Đầy đủ CO / CQ  •  Kho tại Tp. HCM

Phôi thép khuôn mẫu đúng mác, đúng giấy tờ, giao đúng hẹn

An Thái Phú cung cấp SKD11, SKD61, H13, NAK80, P20, 718H, S136, SCM440 cùng dịch vụ gia công CNC & nhiệt luyện chân không — minh bạch chứng chỉ từng lô hàng, tư vấn kỹ thuật trực tiếp.

Chứng chỉ CO/CQ từng lô
Phản hồi báo giá trong ngày
Kho hàng tại Bình Tân, Bình Dương
Kho phôi thép tấm thực tế tại An Thái Phú Kho hàng: 732 Lê Đức Anh, phường Bình Tân, Tp. HCM
Danh mục sản phẩm

Thép khuôn mẫu & thép đặc biệt

Thép carbon
S45C / S50C / S55C
25–55 HRC
Vỏ khuôn, trục, bánh răng, bulong chịu lực, chi tiết ô tô. Tấm 4–500mm, tròn 18–200mm.
Khuôn nhựa
P20 / 1.2311H
30–33 HRC sẵn
Khuôn ép phun nhựa gia dụng, khuôn thổi nhựa, khuôn ép nén Melamine. Tấm 10–300mm.
Khuôn nhựa
718H
32–36 HRC sẵn
Khuôn nhựa kích thước lớn (PA, POM, ABS, PP). Bóng gương tốt. Tấm 50–400mm.
Khuôn nhựa
1.2083H / S136H
28–50 HRC
Thép không rỉ, khuôn nhựa ăn mòn (PVC, PMMA), quang học, y tế. Tấm 6–300mm, tròn 18–300mm.
Khuôn nhựa
NAK80 / P80
36–43 HRC sẵn
Bóng gương cực cao, khuôn đồ gia dụng cao cấp, thấm nitơ tốt. Tấm 20–300mm.
Khuôn nhựa
1.2316H / 1.2738
32–36 HRC sẵn
Chống ăn mòn tuyệt đối (pH<5), khuôn CA, POM. Hiệu ứng gương quang học. Tấm 20–300mm.
Khuôn dập nguội
SKD11 / D2
60–64 HRC
Khuôn dập, dao cắt tôn, khuôn đột lỗ, dao xả băng inox. Tròn ø10–400mm, tấm 6–200mm.
Khuôn dập nguội
Cr12MoV / DC53
58–64 HRC
Khuôn dập liên hoàn, khuôn cắt dây, cán ren. DC53 ít vỡ khi cắt dây EDM. Tấm & tròn.
Khuôn dập nóng
SKD61 / 1.2344
45–54 HRC
Khuôn đúc nhôm, khuôn đùn nhôm định hình, khuôn ép nhiệt linh kiện xe máy, ô tô. Tấm & tròn.
Khuôn dập nóng
1.8418 / DK1S / FDAC
Cao cấp
Khuôn đúc nhôm cao cấp cho linh kiện ô tô, xe máy, đèn LED. Độ bền nhiệt vượt trội.
Thép công cụ
SCM440
25–55 HRC
Bánh răng, trục, khuôn nhựa trung–lớn, chi tiết máy chịu lực. Tấm 20–100mm, tròn 20–200mm.
Thép cao tốc (thép gió HSS)
SKH9 / SKH51
60–65 HRC
Dao phay, dao tiện, dao cắt thép, dụng cụ gia công CNC chịu nhiệt độ cao.

Gia công CNC theo bản vẽ

Phay, tiện, cắt dây CNC chính xác theo dung sai ISO 2768, xuất kèm biên bản đo kiểm.

Nhiệt luyện chân không

Tôi/ram theo đúng đường cong CCT của từng mác thép, kiểm soát độ cứng HRC ổn định.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh trước khi đặt hàng

Bấm vào từng thẻ để xem giải đáp chi tiết từ đội ngũ kỹ thuật An Thái Phú.

Sau tôi, SKD11 còn giữ 13-20% austenite dư, dễ chuyển hóa gây biến dạng kích thước. Xử lý lạnh sâu -70°C đến -140°C ngay sau tôi giúp giảm austenite dư xuống 2-4% và tăng độ cứng 1-3 HRC. Bắt buộc với khuôn dập chính xác cao, gauge đo lường, chi tiết dễ nứt — không cần cho khuôn phổ thông.

PVD phủ ở khoảng 450-500°C. Cần ram DC53 tối thiểu 2 lần ở 520-540°C trước khi phủ (đạt HRC 60-62), khuyến nghị thêm lần ram thứ 3 ở ~400°C cho chi tiết chính xác cao. Nếu ram thấp hơn nhiệt độ phủ, nền thép sẽ bị mềm lại ngay trong quá trình phủ. Xem thêm: Sổ tay thợ Cơ khí

Block P20 tiết diện trên 300mm, độ cứng lõi có thể thấp hơn bề mặt 4-6 HRC do độ thấm tôi hạn chế. 718H (thêm ~1% Niken) giữ chênh lệch lõi-bề mặt trong 3-4 HRC, ổn định hơn cho khuôn lớn. Nên yêu cầu phiếu kiểm tra gradient độ cứng khi đặt P20 khuôn lớn. Xem thêm: Công cụ tính nhiệt độ tới hạn (Ac1/Ac3)

ESR luyện lại thỏi thép qua lớp xỉ nóng chảy để loại tạp chất, giúp độ dai va đập tăng 30-46% và đánh bóng mịn hơn hẳn. Đáng đầu tư cho khuôn quang học, y tế, đánh bóng gương (S136 ESR, NAK80). Với khuôn phổ thông, thép luyện thường đã đủ, không cần trả thêm 15-25% chi phí.

Thành phần hóa học gần tương đương, khác biệt nằm ở quy trình luyện: S136 thương mại (Stavax ESR) luyện lại ESR giảm tạp chất, đánh bóng gương Ra ≤0.02μm, tăng tuổi thọ khuôn PVC/POM thêm 20-30%. 420 thường không qua ESR dễ bong tróc khi đánh bóng cao. Nên hỏi rõ có luyện ESR hay không khi mua.

SKD11 (Nhật) carbide mịn, phân bố đều, độ dai và ổn định kích thước tốt nhất. D2 (Mỹ/EU) carbide sơ cấp lớn hơn, chịu mài mòn nhỉnh hơn nhưng giòn hơn. Cr12MoV (GB Trung Quốc) tiết kiệm chi phí nhưng carbide thô, nhiều tạp chất — không nên dùng cho khuôn chịu lực cao hoặc sản lượng lớn.

Thép PM có carbide vanadium mịn hơn hẳn, độ dai và chịu mài mòn vượt trội, phù hợp khuôn dập trên 500,000-1,000,000 nhát. Giá cao hơn 3-5 lần và khó gia công hơn (dao mòn nhanh). Chỉ đáng đầu tư khi sản lượng cực lớn hoặc vật liệu dập mài mòn cao; khuôn phổ thông DC53 vẫn cân bằng chi phí-hiệu năng tốt nhất.

An Thái Phú Official Hỏi giá qua Telegram Bấm để mở chat với ATP Bot